5.18.2016

Ý TƯỞNG MOBILE MARKETING CHO NGÀNH BÁN LẺ

Nhiều doanh nghiệp hiện nay áp dụng nhiều chương trình quảng cáo lớn nhằm thúc đẩy doanh số, khuyến kích lòng trung thành của khách hàng. Đồng thời người tiêu dùng có xu hướng thiện cảm hơn với các phương thức truyền thông tiếp cận trực tiếp và cá nhân hóa như email hay tin nhắn.
Một doanh nghiệp bán lẻ triển khai một chương trình SMS Marketing đơn giản có thể mang lại hiệu quả hơn nhiều so với một chiến dịch quảng cáo rầm rộ trên TV.
Đối với ngành công nghiệp bán lẻ khách hàng thích nhận SMS hơn so với email, cuộc gọi, tờ rơi…Ngoài ra SMS Marketing là cách kết nối khách hàng hiệu quả, nhanh chóng. Bới số lượng lớn người mua hàng sẽ là các bà nội trợ. Ai cũng có một chiếc điện thoại nhưng không phải ai cũng có một địa chỉ email hay sẵn sàng nhận tờ rơi mà nhân viên của bạn đang phát ngoài kia.
Với sự hỗ trợ của các phần mềm gửi tin nhắn hàng loạt bạn có thể gửi tin nhắn kèm theo tên chính xác của từng khách hàng, tạo ra sự thân thiện hữu ích khuyến khích lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Sau đây là những chiến dịch cơ bản mà nhiều đơn vị bản lẻ trên toàn thế giới đã thực hiện thành công:

1. Gửi những mã giảm giá bí mật:

Những mã giảm giá bí mật được gửi cho khách hàng bằng SMS Marketing và chỉ áp dụng cho những khách hàng nhận được tin nhắn. Bạn có thể áp dụng những mã giảm giá này cho các khách hàng gần đây đã mua hàng của bạn hoặc những khách hàng tiềm năng có xu hướng mua sắm số lượng lớn trong thời gian tới.
Những mã giảm giá có giá trị sẽ khiến khách hàng quan tâm đến những SMS hơn và khiến những khách hàng khác muốn tham gia đăng ký nhận tin nhắn cũng như mua sắm nhiều hơn để nhận được những mã giảm giá đặc biệt.

2. Tặng thưởng:

Những tin nhắn tặng thưởng cho khách hàng như một phần quà trong cửa hàng, một buổi ăn tối dành cho khách hàng VIP hay những phần thưởng hấp dẫn khác sẽ khiến những tin nhắn SMS Marketing của bạn trở nên giá trị hơn và gia tăng lòng trung thành của khách hàng.

3. Những mặt hàng đang là nhu cầu cấp bách:

Khi khách hàng có nhu cầu cấp bách, ví dụ như đợt thời tiết thay đổi, dịch bệnh…cần những sản phẩm để phòng, tránh, giảm thiểu tác hại nếu bạn triển khai SMS Marketing giới thiệu về các mặt hàng này có thể nó sẽ mang lại nguồn doanh thu khổng lồ cho cửa hàng của bạn đấy.
Khi khách hàng đang có nhu cầu mà lại có một lời giới thiệu đến điện thoại của họ, họ sẽ ưu tiên đến cửa hàng của bạn trước thay vì những cửa hàng khác.

4. Cách thức bán hàng mới:

Gỉa sử bình thường bạn chỉ bán hàng online nhưng sau đó bạn mở thêm shop hoặc ngược lại bạn chỉ bán hàng trực tuyến nhưng mở thêm phương thức bán hàng online thì SMS Marketing là phương thức tốt nhất để thông báo, quảng bá với khách hàng về sự thay đổi này.
SMS Marketing sẽ mang lại nhiều lợi thế mới cho hoạt động kinh doanh, thúc đẩy doanh thu, giúp bạn kết nối và chăm sóc hiệu quả cũng như gia tăng lượng khách hàng trung thành. Hãy áp dụng SMS Marketing ngay hôm nay.
Nguồn: Chiến lược Marketing                                 

5.15.2016

7 XU HƯỚNG TIẾP THỊ HÀNG ĐẦU 2016

Tiếp thị qua thiết bị di động, tiếp thị bằng video và các chiến thuật tiếp thị khác đã phát triển mạnh trong những năm gần đây. Theo John Hall – Tổng giám đốc kiêm nhà sáng lập của Influence & Co. (công ty cung cấp các giải pháp tiếp thị bằng nội dung), những hình thức tiếp thị này sẽ không còn là xu hướng mới trong thời gian tới nữa nhưng điều đó không có nghĩa là chúng không còn quan trọng
Hall khuyên doanh nghiệp vẫn nên tiếp tục tối ưu hóa tiếp thị qua thiết bị di động, sản xuất những nội dung hình ảnh và video có chất lượng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị để vượt lên trên trong cạnh tranh bằng cách cập nhật và đi theo những xu hướng tiếp thị sau đây trong năm 2016.
1. Kỹ năng viết sẽ đóng vai trò quan trọng
Khi ngành tiếp thị và quảng cáo chuyển từ in ấn sang kỹ thuật số, nhiều sinh viên theo học ngành báo chí đã lo sợ mình sẽ thất nghiệp. Nhưng hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của tiếp thị bằng nội dung, các kỹ năng nghiên cứu, viết và biên tập đang ngày càng trở nên quan trọng, nhất là khi nội dung có chất lượng cao là một trong những yếu tố hàng đầu để nâng cao hiệu quả tiếp thị qua các trang tìm kiếm thông tin (SEO).
Tuy nhiên, trong một báo cáo có tựa đề Tiếp thị nội dung giữa các doanh nghiệp năm 2016 (2016 B2BContent Marketing), Hiệp hội Tiếp thị nội dung (Mỹ) cho biết, chỉ có 19% các nhà làm tiếp thị chú trọng phát triển kỹ năng viết trong thời gian tới.
Vì vậy, Hall khuyên doanh nghiệp nên tuyển dụng nhân viên có kỹ năng viết và biên tập để xây dựng một đội ngũ tiếp thị nội dung vững mạnh trong năm 2016.
2. Tiếp thị bằng nội dung sẽ cần thiết cho mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp quan niệm rằng nhiệm vụ chính của phòng tiếp thị là quảng bá hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến khách hàng bên ngoài. Tuy nhiên, Hall cho rằng đây chỉ là chức năng chính của tiếp thị chứ không phải là chức năng duy nhất.
Những sản phẩm của nhóm tiếp thị nội dung sẽ dần dần trở thành một tài sản quan trọng cho những phòng ban nội bộ khác ở những doanh nghiệp hiện đại. Chẳng hạn, phòng sản xuất và kinh doanh sẽ sử dụng một nội dung do nhóm tiếp thị xây dựng để định hướng các nỗ lực chế tạo và bán sản phẩm sao cho có thể tạo ra nhiều giá trị nhất cho khách hàng, phòng nhân sự sẽ dùng nội dung ấy để huấn luyện các nhân viên mới về các quy trình làm việc…
3. Tính cá nhân sẽ là tiêu chí hàng đầu trong tiếp thị
Các chuyên gia cho rằng, doanh nghiệp sẽ ngày càng phải chú trọng hơn đến yếu tố này và khắc phục những hạn chế của thương mại điện tử, làm cho mỗi khách hàng được đối xử như những “VIP” (nhân vật quan trọng).
Hall đưa ra dẫn chứng trường hợp của MagicBand – các nhóm trình diễn trong các công viên chủ đề của Disney. Khách hàng sẽ được từng nhóm MagicBand khác nhau phục vụ tùy theo đặc thù của mục đích nghỉ ngơi, vui chơi của mình. Nhiều khách hàng “nhí” đã cảm thấy rất quyến luyến khi phải rời những nhóm MagicBand sau khi đến Disney vì đã được đối xử rất ưu ái.
Hall khuyên các doanh nghiệp thương mại điện tử cũng nên học hỏi tinh thần này và tìm ra nhiều cách làm, từ việc gửi những bức thư điện tử hay phiếu quà tặng mang tính cá nhân cho từng khách hàng đến những sự chăm sóc hay tư vấn tận tình và phù hợp, khiến họ cảm thấy mình như những người quan trọng và đặc biệt.
4. Xây dựng uy tín trong ngành
Theo Hall, nếu không có những nhà lãnh đạo là các chuyên gia đầu ngành thường xuyên có những ý kiến đóng góp, tham gia vào các diễn đàn thì doanh nghiệp sẽ khó có thể tạo ra một hình ảnh đáng tin cậy và thuyết phục với khách hàng hơn. Khách hàng muốn có một sự kết nối với nhãn hiệu và họ sẽ cảm thấy tin tưởng hơn nếu được tương tác với các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp.
Cách tốt nhất để hình thành sự kết nối ấy với khách hàng là tạo ra những nội dung khẳng định uy tín, đẳng cấp của doanh nghiệp với sự chia sẻ, đóng góp của chính các nhà lãnh đạo cấp cao.
5. Tạo thêm giá trị cho khách hàng và ngưng “bán hàng” cho họ
Hall khuyên các doanh nghiệp nên từ bỏ việc chỉ chăm chăm vào mục đích bán được hàng, thay vào đó cần chú trọng vào việc đem đến cho khách hàng hiện tại và tiềm năng – những người có tương tác với các nhãn hiệu – những giá trị thật sự, thông qua việc cung cấp cho họ những nội dung có chất lượng hay tạo ra cho họ những trải nghiệm tích cực.
6. Nội dung có chất lượng là yếu tố hàng đầu để làm tiếp thị SEO
Trước đây, SEO sử dụng hình thức xây dựng các đường dẫn đến các trang web (links) và tối ưu hóa các từ khóa (keyword) để đưa ra các kết quả tìm kiếm. Xếp hạng của doanh nghiệp trong các kết quả tìm kiếm từ những trang web như Google sẽ phụ thuộc vào các yếu tố này.
Sau khi cập nhật liên tục các thuật toán, cơ sở cho việc đưa ra các kết quả tìm kiếm, hiện nay Google bắt đầu xếp hạng các kết quả tìm kiếm dựa trên việc đánh giá chất lượng nội dung.
7. Những công ty đa năng sẽ mất dần
Hall cho rằng, cách dễ nhất để khiến cho khách hàng cảm thấy nghi ngờ về uy tín của doanh nghiệp là nói với họ rằng “Công ty của tôi có thể đáp ứng mọi yêu cầu của quý vị”.
Với xu hướng các ngành nghề ngày càng mang tính chuyên môn hóa cao, các công ty cung cấp dịch vụ toàn diện (full-service) sẽ ngày càng ít dần.
Hall khuyên, đi theo xu hướng ấy, doanh nghiệp cũng chỉ nên tập trung vào những việc mà mình có thể làm tốt nhất, đáp ứng cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi nhất từ doanh nghiệp. Chỉ khi tập trung nỗ lực vào những việc giúp cho mình khác biệt với các đối thủ cạnh tranh, thì doanh nghiệp mới có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Nguồn: Chiến Lược Marketing (Nhất Nguyên/DNSGCT)

5.14.2016

DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG TỐT NHẤT: NGAY TRONG TẦM TAY

0
First-party data đang trở thành nguồn dữ liệu được ưu tiên hàng đầu cho các chiến lược tiếp thị trên cơ sở người dùng (People-based Marketing).
Với áp lực buộc phải sử dụng dữ liệu để mang lại thông điệp quảng cáo phù hợp nhất cho người dùng như hiện nay, hầu hết Marketer trong ngành tiếp thị số đều sử dụng nguồn “dữ liệu độc lập” (Third-party data) để tiếp cận các khách hàng tiềm năng. Nguồn dữ liệu này là cách dễ dàng để phủ sóng những phân khúc khách hàng lớn hơn mà các kênh khác không sẵn có. Nhưng trong môi trường luôn luôn biến đổi và cập nhật 24/24 như hiện nay thì Third-party data cũng không còn đủ để đáp ứng nhu cầu nữa.
Thay vào đó, dữ liệu mà các thương hiệu trực tiếp sở hữu – First party data (còn gọi là “dữ liệu chính chủ”) – đang nhanh chóng trở thành ưu tiên chiến lược với phần lớn Marketer.
Vậy điều gì khiến First-party data trở nên ‘đắt hàng’ như vậy, tại sao các Marketer lại ưu tiên nó hơn Third-party data, và làm cách nào nó có thể giúp mang lại các chiến lược tiếp thị dựa trên người dùng hiệu quả hơn?
3 nguồn cung dữ liệu của Marketer
Có 3 nguồn dữ liệu chính hiện có trên thị trường dành cho các Marketer, gồm:
First-Party Data – dữ liệu chính chủ:
Là bất kỳ dữ liệu nào được tạo bởi những tương tác trực tiếp giữa thương hiệu và khách hàng. Trong số đó, các thông tin giao dịch, dữ liệu từ các chiến dịch tiếp thị đã chạy, từ website và email là những nguồn giá trị nhất.
Nguồn dữ liệu này được xem là đáng tin cậy nhất và vì thế mang lại khả năng dự báo khá chuẩn xác. Ví dụ như khi biết những thông tin: ai đã mua hàng, họ mua những sản phẩm gì, với giá bao nhiêu,...đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể dự đoán đâu sẽ là những thông điệp hoặc sản phẩm thích hợp để cung cấp tới người dùng này.
Vượt cả khả năng dự báo, First-party data còn mang tính độc quyền và duy nhất cho doanh nghiệp. Đây chính là lợi thế lớn nhất trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt với những đối thủ có khả năng tương đương nhau.
Tuy vậy, First-party data cũng bị giới hạn nếu doanh nghiệp không có tập khách hàng lớn hoặc không có một chương trình thu thập thông tin đủ mạnh. Điều này gây cản trở trong việc mở rộng qui mô so với những loại dữ liệu khác.
Second-Party Data – dữ liệu đối tác:
Là First-party data của doanh nghiệp khác. Nguồn này có thể bổ sung vào First-party data của doanh nghiệp bằng nhiều cách mà không làm giảm tính chính xác vốn có của chúng.
Giá trị ở đây rất rõ ràng. Các thương hiệu có thể mở rộng qui mô phủ sóng đến tập khách hàng tiềm năng lớn hơn mà vẫn đảm bảo dữ liệu đạt yếu tố ‘độ tin cậy’ tương đương như First-party data của chính doanh nghiệp.
Tuy nhiên nguồn Second-Party Data khá nhạy cảm và cần được sử dụng thận trọng bởi vì qui trình chia sẻ thông tin giữa các đối tác luôn tiềm tàng rủi ro, và rõ ràng dữ liệu không phải là hàng hóa đơn giản để trao đổi. Các bên tham gia không thể là đối thủ cạnh tranh trực tiếp và qui trình phải được kiểm soát để đảm bảo việc lồng ghép các dữ liệu đối tác này vào nguồn hiện có liền mạch nhất có thể.
Third-Party Data – dữ liệu độc lập:
Là nguồn dữ liệu tổng hợp, thông thường được mua từ các nhà cung cấp chuyên nghiệp. Những công ty này sẽ kết hợp những nguồn thông tin công cộng sẵn có (như dữ liệu dân số) với lượng lớn các nguồn dữ liệu khác để xây dựng nên một tập hồ sơ tương đối đầy đủ về khách hàng.
Loại dữ liệu này có ưu điểm nổi bật về độ phủ rộng và tính sẵn có – rất thích hợp cho mục tiêu gia tăng tìm kiếm khách hàng mới.
Tuy nhiên dù được các Marketer tin tưởng sử dụng trong suốt các thập kỷ qua thì khiếm khuyết của Third-party data vẫn bị lộ rõ khi các thương hiệu chuyển sang các chiến lược tiếp thị định hướng người dùng (customer-based marketing) – cụ thể là các yếu tố ‘chất lượng’, ‘độ chính xác’ và ‘khả năng cập nhật nhanh chóng’ của dữ liệu.
Nguồn Third-party data này thường bao gồm những tập hồ sơ khách hàng đến từ rất nhiều nguồn với độ chính xác và phù hợp khác nhau. Do đó, rất khó để Marketer có thể xác định chất lượng chính xác của những thứ họ mua. Ví dụ, một khách hàng ghé đến trang bán quần áo trẻ em không có nghĩa là người này đã có con, có thể họ chỉ đơn giản muốn mua một món quà cho bạn bè hoặc người thân.
Thêm nữa, Third-party data sẵn có cho bất cứ ai có nhu cầu – đồng nghĩa đối thủ cạnh tranh cũng có thể tiếp cận và sử dụng, do đó không thể tạo nên khác biệt cạnh tranh cho các chiến dịch tiếp thị.
First-party data được ưu tiên
Mỗi nguồn dữ liệu có một vai trò quan trọng khác nhau trong hệ sinh thái hiện tại, nhưng các bằng chứng mới đây chỉ ra rằng có một sự chuyển đổi tập trung vào First-party data. Một báo cáo nghiên cứu gần đây của Signal – doanh nghiệp chuyên cung cấp công nghệ MarTech cho biết:
  • 2/3 Marketer tin rằng First-party data mang lại thành quả chiến dịch tốt nhất.
  • Hơn 80% Marketer dự kiến tăng mức độ sử dụng nguồn First-party data trong vòng 2 năm tới.
  • 92% Marketer tin rằng First-party data và Second-party data mang đến chuyển đổi tốt nhất cho chiến dịch, trong khi 95% xem hai nguồn này là cách tốt nhất để gia tăng giá trị vòng đời khách hàng (CLV- Customer Life Value).
Những kết quả trên làm nổi bật xu hướng nhiều Marketers đang theo đuổi các hoạt động thu thập, phân tích và áp dụng First-party data.
Nói ngắn gọn, First-party data mang đến cho Marketer sự tự tin khi biết chính xác nguồn gốc thông tin mình có và cách thức nó được xử lý. Kết quả là họ ngày càng gia tăng thu thập First-party data trong nỗ lực làm giàu thêm tập hồ sơ khách hàng, qua đó củng cố qui trình cá nhân hóa hoặc tạo nên những phân khúc khách hàng tiềm năng chính xác cho hoạt động định hướng chuyên sâu hơn.
Các thương hiệu sớm tiếp nhận xu hướng này và sáng tạo trong việc vận dụng lượng First-party data dồi dào đang ngày càng trở nên hiểu biết hơn về người dùng, đồng thời cũng trở thành ví dụ hùng hồn nhất cho các doanh nghiệp khác noi theo.
Ví dụ, công viên giải trí Disney đã áp dụng rất thành công nguồn First-party data cho hoạt động của mình. Cụ thể, thông tin khách hàng được thu thập từ vòng đeo tay thông minh “MagicBand” – thiết bị sử dụng chip RFID và bộ thu nhận sóng với khả năng truyền nhận dữ liệu trong vòng bán kính 12m. Mỗi khách hàng ghé đến Disneyland sẽ được phát một chiếc để tương tác với thế giới xung quanh họ. Nó có thể thay thế luôn cả vé tham gia trò chơi, phiếu đặt phòng khách sạn, và thậm chí còn có thể dùng để thanh toán cho đồ ăn và các giao dịch khác trong khuôn khổ công viên (thông tin thẻ tín dụng sẽ được tải trước vào vòng trong quá trình mua vé vào cổng, và người dùng chỉ cần quét vòng tay của mình vào các máy thánh toán trong khu vui chơi). Ngoài ra, Disney còn sở hữu website và các ứng dụng cho phép khách tham quan đặt chỗ, lên kế hoạch, quản lý các hoạt động vui chơi và kết nối mọi người trong nhóm với nhau.
MagicBand và các ứng dụng của nó không chỉ giúp người dùng tận hưởng những trải nghiệm vui chơi tốt nhất tại công viên, mà còn mang đến cho Disney khả năng tiếp cận và thu thập nguồn First-party data phong phú trong suốt hành trình khách hàng trải nghiệm, sau đó sử dụng cho mục đích cải thiện liên tục những tương tác giữa thương hiệu và khách hàng.
Một ví dụ khác về việc ứng dụng First-party data là Pandora – ứng dụng nghe nhạc miễn phí, có thể thu thập những dữ liệu khác nhau về người dùng như tuổi, vị trí và sở thích nghe nhạc để tạo nên các phân khúc khách hàng tiềm năng và cung cấp những quảng cáo được thiết kế tương ứng với từng nhóm khách hàng đặc trưng ở mức độ cao.
Những thương hiệu sở hữu nguồn First-party data dồi dào đang góp phần định hình lại hệ sinh thái dữ liệu hiện tại, trong đó First-party data trở thành vũ khí chủ lực cho chiến lược One-to-one marketing (hoạt động tiếp thị tương tác trực tiếp với từng khách hàng chuyên biệt). Kẻ chiến thắng sẽ là người có thể sử dụng loại dữ liệu này như một cơ sở để dẫn dắt những chuyển đổi và tạo ra những tương tác thông minh hơn với khách hàng của mình.
Nguồn: marketingland.com   

5.13.2016

54 THUẬT NGỮ PHỔ BIẾN DÙNG TRONG DIGITAL MARKETING

54 thuật ngữ phổ biến dùng trong Digital Marketing

Thương mại điện tử Chắc hẳn các bạn cũng biết được hiện nay sức mạnh công nghệ số có tầm ảnh hưởng lớn như thế nào. Và vì vậy Digital Marketing được dự đoán sẽ ngày càng mạnh. Nếu bạn đang mập mờ về nó thì bạn hãy chú ý tìm hiểu và nghiên cứu bài viết này. Chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn các thuật ngữ thông dụng trong Digital Marketing.
Diễn đàn rao vặt miễn phí đem lại nhiều tiện ích cho mỗi chúng ta, nó cho phép bạn quảng bá hình ảnh, giá cả các dịch vụ, sản phẩm đến một cộng đồng mạng rất lớn. Diễn đàn rao vặt miễn phí còn cho phép bạn chia sẽ những thông tin trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có tình yêu thông qua trang diễn đàn rao vặt. Hãy đến với rao vặt miễn phí trên thương mại điện tử để tận dụng tối đa những ưu điểm của nó.
1) Affiliate Marketing là gì? Affiliate marketing là hình thức Tiếp thị qua đại lý, là hình thức một Website liên kết với các site khác (đại lý) để bán sản phẩm/dịch vụ. Các Website đại lý sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho Website gốc. Amazon.com là công ty đầu tiên đã thực hiện chương trình Affiliate Marketing và sau đó đã có hàng trăm công ty (Google, Yahoo, Paypal, Clickbank, Chitika, Infolinks, Godaddy, Hostgator…) áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng online trên mạng.
2) Advertiser: Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)
3) Ad Network – Advertising Network: Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Admarket của Admicro…
4) Adwords – Google Adwords là gì: Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…
5) Adsense – Google Adsense là gì: Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.
6) Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.7) Banner: (Biểu ngữ) Banner là một ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web với chức năng là một công cụ quảng cáo.
8) Booking: Chỉ việc đặt mua chỗ đăng quảng cáo trên các trang mạng/hoặc đặt đăng bài PR trên báo điện tử
9) Content – content Marketing – tiếp thị nội dung: nội dung hay thông điệp được dùng để quảng cáo, hay truyền tải đến khách hàng nhằm đạt được mục đích đã được định ra sẵn.
10) CTR – Click through Rate: Là tỷ lệ click chia số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.
11) CPA – Cost Per Action là gì: CPA Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.
12) CPC – Cost Per Click là gì: CPC Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.
13) CPM – Cost Per Mile (Thousand Impressions) là gì?: CPM Là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.
14) CPD – Cost Per Duration là gì: CPD Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng…). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.
15) Contexual Advertising là gì: Contextual Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.
16) Click Fraud – Fraud Click là gì: Click Fraud hay Fraud Click là những click gian lận có chủ ý xấu nhằm làm thiệt hại cho các nhà quảng cáo hoặc mang lại lợi ích không chính đáng cho người click. Fraud Click là một vấn nạn tại Việt Nam, chủ đề này thậm chí đã được BBC nhắc tới trong một bài viết nói về quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.
17) Content Networks: là thuật ngữ nói đến hệ thống các trang web tham gia vào mạng quảng cáo Google Adsense nhằm mục tiêu tạo thu nhập khi đặt các quảng cáo của Google. Các Advertiser cũng có thể lựa chọn quảng cáo của mình xuất hiện trên Content Networks khi sử dụng hình thức quảng cáo Google Adwords.
18) Conversion – Conversion Rate là gì: Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).
19) Dimension: Kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px
20) Doorway Page: Một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.
21) Demographics: Thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…
22) Display Advertising là gì: Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.
23) Geo Targeting/Geographic: Là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng
24) Forum seeding là gì? Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.
25) Facebook Marketing: Marketing, quảng bá thương hiệu, sản phẩm trên mạng xã hội Facebook
26) Facebook Post: Bài đăng trên Facebook. Có thể là lên tường facebook cá nhân hoặc trên fanpage
27) Facebook ads – facebook advertising: Quảng cáo trên facebook và sử dụng những dịch vụ mà facebook cung cấp.Hybrid Pricing Model: Là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).
28) Impression: là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.Keyword – Từ khoá: Khi bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm kiếm và sử dụng những từ khóa. Ví dụ bạn có thể dùng từ khóa “vietnam”, “vietnamese” hay “vietnam informations” để tìm kiếm thông tin về Việt Nam trên mạng Internet.
29) KPI – Key Performance Indicator: Là các chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo. Thankiu sẽ có một bài viết chi tiết về các KPI sử dụng trong online marketing.
30) Landing Page: là một trang web (khác với 1 website) được tạo ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ…, Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…
31) Meta “Dscripetion” Tag – Thẻ Meta “Description”: Công cụ tìm kiếm cho phép bạn ở bất kỳ đây cũng có thể sử dụng từ 135 đến 395 ký tự trong thẻ Meta “Description”. Bởi vì ở đây chính là cái sẽ hiển thị site của bạn cho tất cả những người truy cập công cụ tìm kiếm và đảm bảo rằng 135 ký tự đầu sẽ hiển thị chính xác website của bạn.


32) Meta “keywords” Tag – Thẻ Meta “từ khoá”: Đây chính là nơi chính xác cho các từ khoá. Danh sách từ khoá của bạn cần ngắn gọn, sử dụng cả từ đơn và cụm từ. Phần lớn những người truy cập công cụ tìm kiếm đôi khi gõ từ khoá sai và vì thế bạn cần có danh sách các từ khoá đánh sai.
33) Meta Tag – Thẻ Meta: Meta Tag: cung cấp các từ khoá và những thông tin cụ thể. Những người truy cập trang web sẽ không nhìn thấy thông tin này nếu như họ không xem mã nguồn.
34) Newbie: là thuật ngữ có nghĩa là Người mới – Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà.
35) Online Marketing (Marketing Online là gì): Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…
36) Organic Search Result: là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang “kết quả tìm kiếm” của Google.
37) Pageviews: Số trang web được mở – Chỉ số này tác động đến thu nhập của publisher khi tham gia vào các mạng quảng cáo. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click và giúp làm tăng thu nhập. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.
38) Paid Listing: Thuật ngữ này thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.
39) PPC – Pay Per Click: tương tự như CPC
40) PPL – Pay Per Lead; PPS – Pay Per Sale: tương tự như CPA
41) Payment Threshold: là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…
42) Pop Up Ad: Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.Pop Under Ad: Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại. Hình thức này cũng không còn được áp dụng phổ biến.
43) Publisher: Thuật ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website/ hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho các Advertiser và có được thu nhập. Thankiu.com cũng là 1 publisher, tại Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri, Ngoisao.net, Zing…
44) ROI – Return on Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?
45) Search Engine Marketing: Marketing qua công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Adwords và SEO
46) SEO – Search engine optimization: Tối ưu hoá (cho) động cơ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với động cơ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.
47) SERP – Search Engine Result Page: là trang kết quả tìm kiếm được hiển thị sau khi người dùng thực hiện một thao tác tìm kiếm.
48) Sitemap – Bản đồ/sơ đồ website: Có hai loại Sitemap:48.1. Sitemap dành cho Search Engine thường có định dạng sitemap.xml, giúp các Search Engine dễ dàng craw thông tin trên website;48.2. Sitemap dành cho người dùng giúp người dùng dễ dàng theo dõi và tìm hiểu website.Social Media / Social Marketing là gì: Social Media hay Social Marketing là hình thức marketing thông qua các mạng xã hội, ứng dụng mạng xã hội vào việc làm marketing.Social Networks: là tên gọi chung cho các mạng xã hội. Social Networks có thể được chia thành nhiều nhóm lĩnh vực:• Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…;• Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Upanh.com, Anhso.net…• Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Yahoo Music, Nhacso.net, Nghenhac.info…• Mạng kết bạn: Thegioibansi, Facebook, ZingMe, Go.vn, Linkedin, Myspace, Google+, Truongxua.vn• Mạng cập nhật tin tức: Twitter, thegioibansi• Các diễn dàn/Forum: Danh sách diễn đàn ở VN và nước ngoài có rất nhiều và phổ biến• Mạng hỏi đáp: Yahoo Hỏi đáp, Thế giới bán sỉ, Google hỏi đáp…• Mạng chia sẻ kiến thức, tài liệu: Tailieu.vn, Slideshare.net, Docstoc.com…• Và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks
49) SSL – Secure Socket Layer – Lớp bảo mật SSL: Với cơ chế này, khách hàng của bạn khi trao cho bạn các số thẻ tín dụng sẽ tin tưởng rằng các thông tin cá nhân bao gồm cả số thẻ tín dụng sẽ không bị đánh cắp qua Internet.
50) Skycraper: Một kích thước quảng cáo phổ biến và được IAB khuyến khích sử dụng, kích thước 160x600px hoặc 120x600px
51) Unique Visitor là gì: Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, trong 1 ngày bạn và xem website 2 lần, mở tổng cộng 6 trang thì sẽ được tính là: 1 visitor, 2 visits, 6 pageviews.
52) Usability: Thuật ngữ online marketing này thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.
53) Visit: Số lượt ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor
54) Visitor: Số người ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

5.11.2016

4 NỀN TẢNG CHO MỘT CHIẾN DỊCH DIGITAL MARKETING THÀNH CÔNG

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các doanh nghiệp mới thành lập, nguồn vốn hạn chế là một trong những bất lợi lớn. Chính vì vậy, các doanh nghiệp này thường không muốn chi nhiều tiền cho ngân sách Marketing. Thay vào đó họ sẽ dành tiền cho các hoạt động mà họ nghĩ là quan trọng hơn. Tuy nhiên, các chủ doanh nghiệp cần phải nhận thức được rằng, hoạt động Marketing có vai trò sống còn đối với thành công và hoạt động lâu dài của doanh nghiệp, bởi đây chính là quá trình tạo ra khách hàng mới, đồng thời thúc đẩy doanh số bán hàng.
Digital Marketing – kênh truyền thông được xem là phù hợp với mọi nguồn ngân sách đang trở  thành một xu hướng tiếp thị đáng quan tâm của các chủ doanh nghiệp. Digital Marketing có khả năng hỗ trợ cho công việc kinh doanh, đồng thời tiết kiệm cho doanh nghiệp một khoản ngân sách đáng kể. Có nhiều công ty/tổ chức sau khi áp dụng kế hoạch Marketing theo định hướng Digital đã mở rộng việc kinh doanh với doanh thu tăng gấp 2.8 – 3.3 lần so với bình thường.
Nếu bạn muốn đạt được kết quả tương tự thì điều mà bạn cần bắt tay vào làm ngay là thực hiện một chiến lược Digital Marketing. Cũng giống như bất kỳ một hoạt động nào khác, bạn cần phải nắm vững những yếu tố cần thiết để tạo nên một chiến dịch hiệu quả. Bài viết sau sẽ trình bày về 4 hoạt động quan trọng nhất – được xem là “tứ trụ” – của một chiến dịch Digital Marketing. Cụ thể, các hoạt động đó bao gồm:
·Nghiên cứu Thị Trường;
·Xây dựng chiến lược Marketing;
·Thực hiện;
·Phân tích và tối ưu hóa hoạt động Marketing.
1. Nghiên cứu thị trường
Ngày nay, người tiêu dùng có thể mua hàng bằng vô số hình thức mà họ muốn. Hơn 80% đồng ý rằng hầu hết các kênh Digital mà họ đang sử dụng đều có thể phục vụ cho việc mua hàng. Ưu điểm của Digital Marketing là có thể gom những người trong cùng một phân khúc lại với nhau. Để xác định cụ thể phân khúc của bạn trên kênh online, hoạt động Nghiên cứu thị trường (NCTT) là vô cùng quan trọng.
 
Nghiên cứu thị trường là nền tảng đầu tiên để xây dựng một chiến dịch Digital Marketing thành công
 
1.1 Tại sao NCTT lại quan trọng?
·NCTT giúp bạn thấu hiểu khách hàng tốt hơn.
·NCTT giúp bạn xác định cụ thể đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp.
·NCTT giúp bạn thiết kế một chiến lược Marketing phù hợp.
·NCTT giúp bạn lập một kế hoạch Marketing ít rủi ro hơn.
·NCTT giúp bạn tối ưu hóa các công cụ Digital Marketing dựa trên nguồn ngân sách mà bạn có.
 
1.2 Làm thế nào để thực hiện NCTT?
·Xác định rõ sản phẩm/dịch vụ cốt lõi mà doanh nghiệp muốn cung cấp cho thị trường.
·Xác định rõ USP của sản phẩm/dịch vụ.
·Xác định rõ đối tượng mục tiêu của sản phẩm/dịch vụ đang hướng tới (nhân khẩu học, giới tính, độ tuổi, sở thích, …)
·Xác định rõ mục tiêu của chiến dịch Digital Marketing (có thể là: dẫn đầu thị trường, tăng lượng Follower trên các kênh Social Media, đẩy mạnh độ nhận diện thương hiệu, thúc đẩy doanh số, …)
·Xác định rõ đối tượng mục tiêu và kiểm tra lại các hoạt động họ vừa thực hiện trên các kênh Social Media hoặc các kênh Digital khác.
 
2. Xây dựng chiến lược Marketing
Đẩy mạnh truyền thông bằng cách tích hợp các công cụ Digital Marketing là một phương pháp được nhiều marketer áp dụng. Theo đó, các nhãn hàng thường có xu hướng tiến hành trên nhiều phương tiện khác nhau như Display Ads, Mobile, Social hoặc Viral Video. Tuy nhiên, để chiến dịch được triển khai một cách hiệu quả nhất, trước tiên, bạn cần xây dựng một chiến lược Marketing chặt chẽ.
 
 
Có một chiến lược Marketing hoàn hảo sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa sức mạnh của các công cụ thực thi Marketing.
 
2.1 Tại sao chiến lược Marketing quan trọng?
·Chiến lược Marketing cho bạn thấy được một lộ trình tổng quát nhất về Marketing.
·Chiến lược Marketing giúp bạn tiếp cận mục tiêu kinh doanh một cách rõ ràng hơn.
·Chiến lược Marketing giúp bạn tiếp cận đối tượng mục tiêu hiệu quả hơn.
·Chiến lược Marketing cũng giúp bạn sử dụng nguồn ngân sách của mình một cách “khôn ngoan” nhất có thể.
·Có một chiến lược Marketing tốt sẽ giúp bạn thúc đẩy hoạt động Marketing và tạo ra lợi nhuận cho công ty.
 
2.2 Làm thế nào để xây dựng một chiến lược Marketing?
·Thiết lập mục tiêu (ngắn hạn và dài hạn)
·Lựa chọn cách tiếp cận: Marketing trực tiếp hay Marketing gián tiếp
·Lựa chọn kênh Digital Marketing và chiến thuật
·Thiết kế các chương trình chiêu thị hấp dẫn
·Vạch ra cách thực hiện từng bước để triển khai trên từng kênh
 
2.3 Các chiến lược và kênh Digital Marketing nào được sử dụng nhiều nhất?
      2.3.1 SEO (Search Engine Optimization)
SEO là quá trình làm cho webstie của bạn có thứ hạng cao trong trật tự xếp hạng của các cỗ máy tìm kiếm. Phương thức này thật sự quan trọng trong chiến dịch Digital Marketing của bạn bởi đã có hơn 93% các doanh nghiệp đã và đang sử dụng Search Engine Optimization – Tối ưu hoá đối với các cỗ máy tìm kiếm. Quan trọng hơn, hơn 59% khách hàng đang sử dụng Search Engine để tự đáp ứng nhu cầu mua hàng mỗi tháng.
Kênh này nên được đầu tư nhiều đối với những doanh nghiệp có mục tiêu dài hạn là được xuất hiện trong trang đầu tiên của kết quả tìm kiếm trên Google.
      2.3.2 Social Media Marketing (tự nhiên hoặc trả tiền)
Social Media Marketing là quá trình sử dụng các mạng xã hội nhằm tăng độ phủ của thương hiệu, điều hướng nội dung và tối đa hóa việc kết nối các đối tượng mục tiêu của thương hiệu. Số lượng người sử dụng Social Media đã tăng thêm 25% vào năm 2015, đó là lý do vì sao tại một số doanh nghiệp, ngân sách dành cho Digital Marketing đã được đầu tư tăng lên gấp rưỡi.
Kênh này dành cho những doanh nghiệp muốn tăng mức độ nhận diện thương hiệu, tiếp cận được với nhiều người, điều hướng thị trường, chuẩn bị tổ chức các cuộc thi hoặc chương trình chiêu thị.
      2.3.3 Pay Per Click Marketing (PPC)
Pay Per Click Marketing là quá trình sử dụng các mẫu quảng cáo trả tiền như Google Adwords nhằm tiếp cận đến những khách hàng tiềm năng đang có nhu cầu sử dụng hoặc tìm kiếm thêm thông tin về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Ưu điểm của PPC là có thể thu được một lượng traffic cao trong một khoảng thời gian rất ngắn.
Phương pháp này được dành cho những doanh nghiệp muốn tăng lượng traffic một cách nhanh chóng, dẫn đầu thị trường, thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận.
      2.3.4 Facebook Marketing
Facebook Marketing là quá trình sử dụng và tối đa hóa các nền tảng quảng cáo trên Facebook để thúc đẩy mức độ nhận diện thương hiệu và tiếp cận đến nhiều khách hàng online. Bạn hầu như có thể tiếp cận với hầu hết các phân khúc khách hàng nói chung bằng  cách nghiên cứu xem những Group và Page nào mà đối tượng mục tiêu của bạn thường xuyên lui tới.
Công cụ này sẽ phù hợp cho những doanh nghiệp muốn sử dụng Facebook để tiếp cận thị trường. Khả năng gia tăng lượt traffic bằng công cụ này là rất tiềm năng.
 
3. Thực hiện
Quảng cáo truyền thống đang mất dần chỗ đứng. Bằng chứng là ngân sách dành cho hình thức quảng cáo này đang được rót dần sang các quảng cáo online thay vì quảng cáo trên truyền hình như trước đây. Dự báo xu hướng này sẽ vẫn tiếp tục ở nhiều doanh nghiệp. Theo thống kê, có 72% người dùng muốn tiếp cận với thương hiệu thông qua các kênh truyền thông Digital mang tính tích hợp, vì vậy, đây chính là lúc để bạn triển khai hoạt động thứ 3 của quá trình thực hiện một chiến dịch Digital Marketing – Quá trình thực hiện.
 
Sử dụng linh hoạt các công cụ Marketing và bám sát chiến lược Marketing đã đề ra để tối ưu hóa hoạt động truyền thông
 
3.1 Ba điều lưu ý khi thực hiện chiến dịch Marketing
·Xác định rõ cách làm (từng bước) và những nguyên tắc khi thực hiện Marketing
·Bám sát kế hoạch và chiến lược đã đề ra
·Triển khai các hoạt động một cách nhất quán
 
3.2 Nghiên cứu từ khóa
Nghiên cứu từ khóa là một quá trình khám phá và tạo ra những từ khóa phù hợp, mang tính ứng dụng cao. Với Semantic Search, nó sẽ giúp bạn chuyển đổi những từ khóa phổ thông thành những từ khóa có đuôi dài hơn và phù hợp ngữ nghĩa.
Vậy, làm thế nào để nghiên cứu từ khóa?
      3.2.1 Top các công cụ nghiên cứu từ khóa thường được sử dụng
·Google Adwords Keyword Planner
·Ubersuggest
·Bing Keywords Research Tool
      3.2.2 Công thức để xác định một từ khóa phù hợp
·Xuất phát từ từ khóa gốc (ngắn)
Ví dụ: Từ khóa gốc của công ty bạn là: “Digital Marketing”
Ta lấy từ khóa gốc + “công ty” => “Công ty Digital Marketing”
Hoặc từ khóa gốc + “dịch vụ” => “Dịch vụ Digital Marketing”
·Công thức cho những từ khóa có đuôi vừa hoặc dài
Từ khóa gốc có lượng truy xuất cao, thường bao gồm 1 – 2 từ (Ví dụ: Du học, Digital Marketing, …)
Từ khóa có đuôi vừa có lượng truy xuất trung bình, thường bao gồm 2 – 3 từ (Ví dụ: Du học Đức, Digital Marketing Agency, …)
Từ khóa có đuôi dài có lượng truy xuất thấp, thường bao gồm 3 – 5 từ (Ví dụ: thủ tục du học Mỹ, Digital Marketing Agency tuyển dụng, …)
 
3.3 Xây dựng content đột phá
Content có tính đột phá là điều rất quan trọng và được xem là cốt lõi trong mỗi chiến dịch Digital Marketing. Đó chính là lý do vì sao 73% những người làm Marketing cho các công ty B2B đều có những chiến lược phát triển nội dung riêng cho mình. Content là công cụ hỗ trợ đắc lực cho thành công của một chiến dịch Digital Marketing, vì vậy, bạn nên đầu tư một nguồn lực đáng kể vào việc xây dựng những nội dung hấp dẫn.
Ý tưởng cho content:
·Content phải hữu dụng và có liên quan đến đối tượng mục tiêu
·Những ý tưởng và những thủ thuật cần phải được sử dụng đúng bối cảnh
·Chỉ sử dụng những thông tin đáng tin cậy
·Content cần được diễn đạt một cách dễ hiểu
·Content cần được thiết kế, trình bày phù hợp với đối tượng mục tiêu
Các loại content thường gặp:
·Infographic
·Bài đăng trên Blog dưới dạng hướng dẫn thực hiện một việc gì đó
·Whitepaper hoặc pdf
·Video hoặc Animation
·Meme hoặc hình ảnh hài hước
·Podcast
 
3.4 Phát triển các liên kết
Phát triển các liên kết vẫn đang là một xu hướng SEO trong năm 2015, mặc dù Search Engine đã có sự thay đổi trong việc diễn dịch các backlink. Có bao nhiêu backlink đi chăng nữa không còn quan trọng, mà quan trọng là backlink đó được đến từ những nguồn nào.
Làm thế nào để tạo backlink:
·Backlink phải được đính kèm trong nội dung và có liên quan đến nội dung.
·Backlink không nên được tạo ra do SPAM hay được tạo ra từ những nguồn không chất lượng.
·Backlink phải được tạo ra từ những website có liên quan đến lĩnh vực của công ty đang hoạt động.
Những cách tạo backllink thường gặp:
·Content tương thích với nội dung của site (slideshare, infographics, memes, …)
·Bài đăng của chuyên gia
·Đăng bài trên các trang web 2.0
·Sử dụng các trang quảng cáo rao vặt
·Liên kết outreach
 
3.5 Social Media Marketing
92% người làm Digital Marketing tin rằng khoảng cách giữa khách hàng và doanh nghiệp sẽ được thu hẹp nếu thông tin được tiếp xúc thông qua các phương tiện Social Media. Cứ mỗi 6 phút online thì lại có 1 phút người dùng sử dụng mạng xã hội, vì vậy, chỉ cần tưởng tượng thôi cũng đủ thấy khả năng tiếp cận khách hàng qua kênh Social Media lớn đến mức nào.
Một chiến dịch Social Media Marketing thành công cần đảm bảo các yếu tố:
·Tối ưu hóa (Optimization):
·Tối ưu hóa profile của doanh nghiệp thông qua càng nhiều kênh Social Media càng tốt.
·Thiết lập cover photo đẹp mắt, lôi cuốn.
·Nuôi dưỡng (Cultivation):
·Chia sẻ các bài viết và các hình ảnh có nội dung hấp dẫn, mang tính thách thức về mặt tư duy.
·Nhất quán về mặt nội dung là cách tốt nhất để giữ fan trên các kênh Social.
·Tham gia, chia sẻ những bài viết hay từ các Page có nội dung tương tự.
·Trả lời các comment trong vòng 24 tiếng đối với Facebook và 2 tiếng đối với Twitter.
·Paid Social Media Marketing:
·Paid Marketing là cách nhanh và hiệu quả nhất để tiếp cận đến những khách hàng tiềm năng.
·Sử dụng Paid Marketing đối với kênh Facebook là cách hiệu quả để tiếp cận nhiều khách hàng hơn.
 
3.6 PPC Marketing
Theo một cuộc khảo sát trên diện rộng đối với những người làm SEO, có 88% số người được hỏi trả lời rằng Pay-Per-Click (PPC) Marketing là một trong những công cụ Digital Marketing hiệu quả nhất hiện nay. 64,6% lượt click được tạo ra từ PPC, và theo các chuyên gia nhận định, mức độ hiệu quả của công cụ này còn hơn hẳn cả SEO.
Làm thế nào để làm PPC Marketing?
Từ khóa:
·Từ khóa cần phải liên quan trực tiếp đến sản phẩm/dịch vụ cụ thể nào đó.
·Từ khóa sử dụng cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng.
·Đối với mỗi sản phẩm/dịch vụ khác nhau, nên sử dụng những từ khóa riêng biệt, tránh trùng lặp.
Thông điệp quảng cáo:
·Bao hàm thành phần và chức năng của sản phẩm/dịch vụ
·Từ khóa phải được đặt đúng vị trí
·Có “Call to Action”
Xây dựng Landing Page:
·Headline thu hút
·Đi thẳng vào vấn đề
·Có “Call to Action”
USP:
·Quyền lợi hấp dẫn dành cho khách hàng
·Chương trình khuyến mãi chưa từng có
·Sản phẩm/dịch vụ độc quyền
 
3.7 Facebook Marketing
Sự xuất hiện ngày càng nhiều của mạng xã hội đã tạo ra một bước ngoặc mới cho hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Sở hữu hơn 1.28 tỷ người dùng mỗi tháng, trong đó có hơn 1.01 tỷ người online bằng điện thoại di động – Facebook được xem là một miền đất hứa đối với lĩnh vực Digital Marketing. Đó chính là lý do vì sao 30 triệu doanh nghiệp đã và đang xây dựng Fanpage để bổ trợ cho hoạt động Marketing.
Làm thế nào thực hiện Facebook Marketing?
Xác định mục tiêu:
·Chọn 1 – 2 mục tiêu cho kênh Facebook dựa trên mục tiêu Marketing đã đề ra.
·Mục tiêu lựa chọn cho kênh Facebook phải được cân nhắc và khảo sát kỹ lưỡng.
Xác định thông điệp truyền thông:
·Thông điệp truyền thông phải thể hiện được chức năng hoặc thành phần của sản phẩm/dịch vụ.
·Phải có “Call to Action”
Xây dựng Lading Page:
·Headline thu hút
·Đi thẳng vào vấn đề
·Có “Call to Action”
USP:
·Quyền lợi hấp dẫn dành cho khách hàng
·Chương trình khuyến mãi chưa từng có
Đối tượng mục tiêu:
·Nơi sinh sống, làm việc
·Độ tuổi
·Vấn đề quan tâm
Loại hình mục tiêu muốn đạt được khi chạy quảng cáo trên Facebook:
·Số lượng Click đến webstite
·Tăng tỷ lệ chuyển đổi trên website (Website Conversion)
·Tăng lượt tương tác (engagement) với bài đăng
·Tăng “Like” page
·Tăng lượt cài đặt ứng dụng (app)
·Tăng lượt tương tác (engagement) với ứng dụng (app)
·Tăng số lượng người tham dự sự kiện
·Thu hút mọi người nhận ưu đãi (Offer Claim)
·Thu hút lượt xem video
Nghiên cứu kỹ phân khúc đối tượng mục tiêu:
·Họ nằm trong giới hạn tuổi nào
·Giới tính của họ
·Ngôn ngữ họ sử dụng
·Vấn đề họ quan tâm
·Hành vi của họ trên Facebook
“Facebook Insight” là một công cụ chuyên cung cấp những thông tin về người dùng trên Social Media. Công cụ này giúp xác định được “like” của bạn đến từ đâu hay thậm chí, nó có thể nhận biết được “fan” của bạn đa số nằm trong độ tuổi nào. Điều này sẽ giúp cho bạn phát triển chiến dịch Facebook Marketing hiệu quả hơn.
 
4. Phân tích và tối ưu hoá các hoạt động Marketing
Trong khi có nhiều chiến dịch Digital Marketing đạt được những thành công nhất định thì cũng có những thất bại không được nhắc tới. Đôi khi, nguyên nhân của việc thất bại không phải đến từ bản thân chiến dịch thiếu tính sáng tạo hay do đội ngũ thiếu khả năng, mà là do quá trình phân tích và tối ưu hóa hoạt động chiến dịch.
 
Đừng bao giờ quên việc phân tích và tối ưu hóa các hoạt động của chiến dịch
 
4.1 Tại sao phân tích và tối ưu hóa hoạt động Marketing lại quan trọng đến vậy?
54% Marketers đã không thành công trong chiến dịch của mình vì không đầu tư đúng mức vào hoạt động phân tích và tối ưu hóa cho chiến dịch. Thông qua việc phân tích, kiểm tra và tối ưu hóa, doanh nghiệp có thể nhận được những giá trị sau:
·Xác định được việc gì nên làm và việc gì không nên làm
·Xác định được kênh nào sẽ cho nhiều lượt tương tác và chuyển đổi nhất
·Nghiên cứu kỹ hơn về nhân khẩu học và hành vi của người dùng
·Xác định được từ khóa nào mang lại nhiều lượt tương tác nhất (nhằm sử dụng cho hoạt động quảng cáo trả tiền về sau)
 
4.2 Ba lưu ý quan trọng nhất của việc phân tích và tối ưu hóa hoạt động Marketing
·Sử dụng phân tích Web
·Phân tích cơ sở dữ liệu
·Tối ưu hóa các hoạt động và bổ sung kế hoạch dựa trên những dữ liệu sẵn có
 
4.3 Các công cụ hỗ trợ phân tích
·Google Analytics: Đây là một ứng dụng miễn phí được cung cấp bởi Google, nó cho phép bạn tiếp cận đến những nguồn thông tin có giá trị như lượt tương tác hay các thông tin quan trọng khác về website của bạn.
·Clicky: Đây cũng là một trang web hỗ trợ việc giám sát, phân tích, đồng thời phản ánh lượt tương tác trên Blog và Website trong khoảng thời gian người dùng ở trên website/Blog.
·Statcounter: Đây là một công cụ miễn phí giúp giúp phân tích lượt tương tác trên website để giám sát các hoạt động của người dùng trong khoảng thời gian người dùng hoạt động trên website.
·HubSpot: Đây là một nền tảng tốt cho việc tiến hành phân tích. Đây được xem là một công cụ lý tưởng dành cho các doanh nghiệp nhỏ để đo lường lượt tương tác và inbound marketing.
·Adobe Marketing Cloude: Nền tảng tích hợp này có thể cung cấp cho bạn thời gian thực tế mà người dùng lưu lại trên website và những phân tích dự đoán liên quan đến hiệu suất website.
·GoSquared: Đây là nền tảng cho việc giám sát thời gian người dùng lưu lại trên website. Công cụ này sẽ giúp bạn theo dõi doanh thu và ROI của một trang thương mại điện tử eCommerce.
·Moz Analytics: Moz là một nền tảng phân tích toàn diện, được tích hợp giữa: Tìm kiếm, Social, Social Listening và phân tích Inbound Marketing.
·Webtrends: Công cụ này giúp bạn có thể đo lường hoạt động trên nhiều kênh khác nhau như điện thoại di động, website, social.
 
4.4 Các nhân tố đáng quan tâm trong việc phân tích website:
·Số lượng người ghé thăm – Visitor
·Pageview
·Traffic Referrals
·Traffic Sources
·Thời gian trung bình lưu lại trên website
·Phần trăm phiên truy cập mới
·Nhân khẩu học
·Số lượng người dùng Mobile và số lượng người dùng PC
Hoạt động Marketing và kinh doanh trên thế giới đang phát triển liên tục. Để đi đầu trong một cuộc chơi và cạnh tranh hiệu quả trong thị trường của bạn, điều quan trọng là phải tận dụng tối đa các nguồn lực vốn có của Digital Marketing nhằm triển khai thành công một chiến dịch Marketing tổng thể. Định hướng doanh nghiệp của bạn đi đúng đường, bám sát vào 4 hoạt động chính đã nêu trên sẽ giúp cho bạn có một chiến dịch Digital Marketing hiệu quả.
 
Nguồn: cjgdigitalmarketing.com